KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017-2018

Tháng Mười 17, 2017 2:45 chiều

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN
TRƯỜNG THCS QUẢNG TÂN

Số: …./KH-THCS CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quảng Tân, ngày … tháng 9 năm 2017

KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Các Căn cứ để xây dựng Kế hoạch:
– Hướng dẫn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2017 của Bộ giáo dục về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm 2017- 2018;
– Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
– Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020″;
– Quyết định số 2071/QĐ-BGD ĐT ngày 16/6/2017 của Bộ giáo dục về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;
– Quyết định 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND Tỉnh Quảng Bình về kể hoạch thời gian năm học 2017-2018;
– Căn cứ Công văn số 1616/SGDĐT-GDTrH ngày 25/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2017 – 2018;
– Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp thị về phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2020. Dự báo tình hình kinh tế – xã hội năm 2017;
– Hướng dẫn số 221/PGDĐT-THCS ngày 07/9/2017 của Phòng giáo dục thị xã Ba Đồn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2017-2018;
– Kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương giai đoạn 2016-2020;
– Quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo, kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 của địa phương;
– Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm của các cấp học và trình độ đào tạo của địa phương năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018;
Trường THCS Quảng Tân xây dựng Kế hoạch hoạt động giáo dục năm học 2017-2018 như sau:
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM HỌC 2016-2017

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Huy động và duy trì số lượng:
Tổng số lớp: 8 đạt 100% kế hoạch. Tỷ lệ huy động vào lớp 6: 51/51 = 100%.
Tổng số HS huy động đầu năm: 218. Duy trì sỹ số : 218/220 = 99,1% (02 HS K7 chuyển trường theo gia đình).
Trong đó: Khối 6: 2 lớp = 51 HS (Tuyển mới: 48; HS lưu ban: 0)
Khối 7: 2 lớp = 55 HS
Khối 8: 2 lớp = 62 HS
Khối 9: 2 lớp = 50 HS
Tỷ lệ lên lớp lần 1: 97.25%; lên lớp sau thi lại: 100%
Tỷ lệ học sinh bỏ học: 0%
2. Chất lượng giáo dục
2.1. Xếp loại học lực, hạnh kiểm:
– Về xếp loại hạnh kiểm:
Khối lớp Tæng sè Tèt Kh¸ TB YÕu
SL % SL % SL % SL %
Khối 6 51 40 78.43 10 19.61 1 1.96 0 0
Khối 7 55 34 61.82 20 36.36 1 1.82 0 0
Khối 8 62 44 70.97 17 27.42 1 1.61 0 0
Khối 9 50 46 92 4 8 0 0 0 0
TT 218 164 75.23 51 23.39 3 1.38 0 0
– Về xếp loại học lực:
Khối lớp Tổng số Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Khối 6 51 13 25.49 20 39.22 17 33.33 1 1.96 0 0
Khối 7 55 9 16.36 23 41.82 21 38.18 2 3.64 0 0
Khối 8 62 13 20.97 32 51.61 14 22.58 3 4.84 0 0
Khối 9 50 6 12 33 66 11 22 0 0 0 0
TT 218 41 18.81 108 49.54 63 28.9 6 2.75 0 0

2.2. Kết quả tham gia các cuộc thi
STT Hội thi Cấp thị xã Cấp tỉnh Cấp QG Ghi chú
Tổng Nhất Nhì Ba KK …… ……
1 HSG văn hóa 3 3 3
2 Toán quan mạng 0 1
3 Lý qua mạng 2 2
4 Vận dụng KTLM 1 1 1
5 Giáo án Tích hợp 1 1
6 Giáo án E-Learnng 5 2 3
7 STKHKT 1 1
8 Thi HKPĐ 2 1 1
9 Thi GV Giỏi 3 3
10 Thi Nghi thức Đội 1 1
Cộng 19 0 3 4 12 5
2.3. Kết quả tốt nghiệp THCS, lên lớp thẳng, lên lớp sau khi thi lại
– Kết quả tốt nghiệp THCS đạt 100% lên lớp thẳng đạt 97.25%, lên lớp sau thi lại đạt 100%
3. Kết quả PCGDTHCS, hướng nghiệp – nghề PT
– Tuyển sinh: số lượng 51/51, tỷ lệ 100%
– Tốt nghiệp THCS: số lượng 50/50, tỷ lệ 100%
– 100% hs lớp 8 được học nghề Điện, phấn đấu tốt nghiệp 100%; 70% trở lên khá giỏi.
– Làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 động viên các em có học lực TB vào các trường TCCN, nghề.

4. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng trường chuẩn Quốc gia
* Xây dựng các chuẩn Trường đạt Quốc gia:
– Hiện tại đối chiếu các yêu cầu thì trường đã đạt tiêu chuẩn 1, 2, 3 và 5. Chưa đạt tiêu chuẩn 4 về CSVC, song với sự quyết tâm lớn của nhà trường sẻ tăng cường tham mưu với địa phương xây đủ phòng làm việc, phòng chức năng và một số trang thiết bị bên trong.
– Nhà trường tập trung chỉ đạo để củng cố và hoàn thành 4 tiêu chí còn lại. xây dựng bộ hồ sơ của trường theo yêu cầu, chấn chỉnh lại cơ cấu đội ngũ, phân công trách nhiệm, lập lại kỷ cương nề nếp hoạt động để nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn đáp ứng với yêu cầu và nguyện vọng của phụ huynh và địa phương.
* Kết quả huy động XHH trong năm: Trong năm trường đã huy động được nguồn kinh phí từ phụ huynh được 98 triệu đồng.
* Từ nguồn kinh phí xã hội hóa nhà trường đã đầu tư mua sắm được như sau:
-Đóng thêm 02 tủ đựng tài liệu: 8 triệu đồng.
-03 giá để trưng bày đồ dạy: 6 triệu đồng.
-Mua 04 máy vi tính bàn để trang bị thư viện: 32 triệu đồng.
-Đóng 08 bàn giáo viên: 16 triệu đồng.
-Đầu tư sữa chữa lại cổng trường: 20 triệu đồng.
-Mua sắm sách thư viện và một số nội dung phục vụ công tác dạy và học.
5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Nhà trường đang tiếp tục phân công các bộ phận hoàn chỉnh các loại hồ sơ và rà soát lại các tiêu chí. Nhà tường chưa đăng ký đánh giá chất lượng ngoài.
6. Công tác Thư viện, thiết bị, y tế học đường, an ninh trường học,
Trong năm học 2016-2017 thư viện trường đã chăm lo hoạt động của Thư viện, Thiết bị đầu tư mua sách các lọai hóa chất phục vụ công tác dạy học. Xây dựng tủ sách tự quản tại các lớp. Thư viện có máy tính kết nối Internet được đưa vào sử dụng và khai thác có hiệu quả. Kết quả: Thư viện được công nhận đạt chuẩn, thiết bị đạt loại khá.
Trường đã vận động học sinh thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế học sinh mua các loại thuốc cơ yếu phục vụ học sinh. An ninh trường học được đảm bảo.
7. Hoạt động Đội TNTP .
Thực hện đảm bảo chương trình hoạt động đội, góp phần tạo phong trào sôi nổi trong trường học, cũng như việc xây dựng nề nếp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
Xếp loại công tác Đội: Đạt
8. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua khen thưởng, xếp thứ tự các trường của Phòng GD&ĐT .
– Thực hiện kế hoạch thanh tra kiểm tra giáo viên, nhân viên thường xuyên để đánh giá, xếp loại tư vấn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và năng lực nghiệp vụ cho giáo viên.
– Giao chỉ tiêu chất lượng giáo dục cho giáo viên, đưa chỉ tiêu chất lượng thành tiêu chí quan trọng nhất đánh giá giáo viên và đánh giá thi đua.
– Xếp loại năng lực theo chuẩn nghề nghiệp cho 16 giáo viên: (03 hợp đồng)
Tốt: 7/16 đạt 43.75% ; Khá: 9/16 đạt 56.25% ; Đạt yêu cầu: 0/16 đạt 0 %
– Xếp loại năng lực quản lý: Tốt: 01 ; Khá: 01
-Xếp loại nhân viên: Tốt; 0 ; Khá: 05 đạt 100% ; ĐYC: 0
– Xếp loại chung: Tốt 8/23 đạt 34.78% ; Khá: 15/23 đạt 65.22% ; ĐYC: 0
* Kết quả thi đua trong năm:
– Chiến sĩ thi đua cơ sở: 03 đ/c.
– Lao động tiên tiến: 17 đ/c.
– Tập thể lao động tiên tiến.
* Xếp thứ tự của trường đứng thứ 10/17 trường trên toàn thị xã

II. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ
* Những mặt mạnh:
+ Về cơ sở vật chất:
-Cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng mức độ tối thiểu yêu cầu dạy, học và các hoạt động khác của nhà trường. Khuôn viên yên tỉnh an toàn, xanh, sạch.
– Trường đã cố gắng đầu tư cho việc quy hoạch khuôn viên theo hướng lâu dài và cải thiện cơ sở vật chất để phục vụ cho việc dạy và học. Đặc biệt trong năm địa phương đang đầu tư để xây dựng CSVC của nhà từng bước đạt chuẩn nên đã có những bước chuyển biến về các điều kiện phục vụ cho dạy và học.
+ Về đội ngũ:
– Số lượng cán bộ, giáo viên cơ bản đáp ứng cho công tác quản lý và giảng dạy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, tinh thần trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ; cơ cấu tương đối đồng bộ.
+ Về học sinh:
– Địa phương có truyền thống hiếu học vì vậy việc tuyển sinh vào lớp 6 và duy trì số lượng đạt tỷ lệ cao. Đa số học sinh ngoan, có ý thức học tập do đó kết quả học tập cuối năm đạt chỉ tiêu đặt ra, song so với mặt bằng trên toàn thị thì học sinh của trường cần phải cố gắng nhiều hơn, đặc biệt là khâu tự học ở nhà, tự tìm tòi nghiên cứu.
* Những mặt còn hạn chế:
+ Về cơ sở vật chất:
– Kinh phí của nhà trường còn hạn hẹp, do đó việc chi phí cho các hoạt động còn hạn chế, chưa động viên được các phong trào thi đua trong năm. Việc mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn hạn chế. Bàn ghế trong các phòng làm việc của các bộ phận còn thiếu, sân chơi bải tập xuống cấp trầm trọng.
– Việc sử dụng các dụng cụ thiết bị thí nghiệm, sách báo chưa hết khả năng hiện có, một số thiết bị hư hỏng, hóa chất quá hạn chưa có điều kiện để mua lại.
– Đời sống của một bộ phận nhân dân trên địa bàn còn khó khăn nên phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm tới công tác giáo dục con em mình.
– Trong năm tới nhà trường cần sự quan tâm lãnh đạo của Thị ủy, UBND Thị, UBND xã trong công tác xây dựng CSVC nhằm tạo điều kiện cho nhà trường về mọi mặt để thực hiện tốt và hoàn thành nhiệm vụ.
+ Về đội ngũ:
– Số giáo viên đa số được đào tạo một môn nên khó khăn cho việc bố trí chuyên môn, đội ngũ trẻ, hợp đồng nhiều, phần lớn là người ngoài địa phương (75%) do đó đội ngũ thường xuyên biến động, kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục ở một số đồng chí còn hạn chế, trong khi yêu cầu xã hội ngày càng cao.

PHẦN II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2017-2018

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. – Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi:
– Là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo do đó sẽ có những chủ trương chính sách và sự quan tâm lớn của Đảng để tạo điều kiện cho giáo dục phát triển.
– Địa phương có truyền thống hiếu học, phụ huynh và học sinh đã xác định được vai trò, kiến thức trong việc lập nghiệp của bản thân và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước sau này.
– Đã có một số chuyển bến mới về nhận thức của phụ huynh và nhân dân về vị trí của giáo dục trong việc phát triển kinh tế xã hội..
– Có sự quan tâm chỉ đạo của phòng giáo dục, của lãnh đạo đảng chính quyền địa phương nên trường luôn phát triển đúng hướng và ngày càng có nhiều tiến bộ. Công tác XHHGD đã được sự quan tâm đóng góp nhiều nguồn lực cho giáo dục.
– Đội ngũ CB-GV-NV có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công việc. Luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.
* Khó khăn:
– Cơ sở vật chất trường học chưa đáp ứng, phòng học bộ môn chưa có nội thất bên trong nên chưa tổ chức dạy thực hành có hiệu quả, phòng làm việc còn thiếu bàn ghế làm việc. Một số trang thiết bị, đồ dùng dạy học như; Máy vi tính, thiết bị dạy học, hóa chất…do dùng quá niên hạn sử dụng nên chất lượng sử dụng kém và còn thiếu.
– Đội ngũ có 13 đồng chí trên chuẩn nhưng có nhiều đồng chí đại học 01 môn nên khó bố trí chuyên môn. Tỷ lệ giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao; có 12/16 giáo viên ngoại xã, chổ ăn ở khó khăn nên ít nhiều ảnh hưởng tới hoạt động chuyên môn. Nhiều đồng chí có con nhỏ, hoàn cảnh khó khăn nên việc đầu tư thời gian cho nâng cao chất lượng có phần hạn chế.
– Còn một bộ phận không nhỏ học sinh lười học, ý thức chưa tốt, chưa được gia đình thực sự quan tâm hoặc bất lực về giáo dục con cái.
2. Học sinh
Khối Số lớp/nhóm Số HS Khuyết tật Lưu ban Con gia đình Điều kiện KK Con gia đình chính sách
6 2 47 1 0 2
7 2 51 0 0 2 1
8 2 55 0 0
9 2 62 0 0 1
3. Đội ngũ
Nội dung Tổng số
Nữ Đảng viên Biên chế Hợp đồng Trình độ đào tạo Ngoại ngữ Tin học
>ĐH ĐH CĐ TC
1. CBQL 2 2 2 2 2 2
Hiệu trưởng 1 1 1 1 1 1
Phó HT 1 1 1 1 1 1
2. Giáo viên 16 10 10 13 3 15 1 13 16
3. Nhân viên 5 5 2 4 1 1 1 3 4 5
Kế toán 1 1 1 1 1 1
Văn thư 1 1 1 1 1 1
Thư viện 1 1 1 1 1 1 1
T.Bị 1 1 1 1 1 1
Ytế 1 1 1 1 1 1
…….
Bảo vệ 1 1
Tổng số 24 14 14 19 5 17 2 3 19 23

3. Cơ sở vật chất
Phòng học Phòng chức năng Công trình vệ sinh Nhà xe Sân chơi

(diện tích m2) Bãi tập

(diện tích m2)
Tổng Kiên cố Bán kiên cố Tạm Mượn Hiệu trưởng P.Hiệu trưởng Văn phòng Y tế Phòng họp Thư viện-TB Truyền thống Đoàn đội Phòng bộ môn GV HS GV HS
8 4 4 0 0 1 1 1 1 0 2 0 0 2 1 1 1 1 2.600 2.000

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” . Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, cải cách hành chính, cảnh quan sư phạm nhà trường, Xây dựng trường học thân thiện xanh-Sạch-Đẹp-An toàn.
Tổ chức tốt các ngày kỷ niệm lớn của đất nước; lồng ghép nội dung chương trình giáo dục đạo đức, lý tưởng, rèn luyện kỹ năng sống, ứng xử cho học sinh.
2. Tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong các trường học. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, từng đơn vị, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường.
3. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lí đối với các trường học theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản lý nhà trường.
Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học. Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản, trang thiết bị và đồ dùng dạy học đạt mục tiêu nhiệm vụ giáo dục.
4. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực, sáng tạo của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
5. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực để tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, rèn kỹ năng sông cho học sinh trong xu thế phát triển của xã hội. Củng cố, duy trì công tác phổ cập giáo dục THCS ở địa phương; tăng cường giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.
III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV; thứ hạng trường.
– Tập thể: LĐTT
– Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 03
– Lao động tiên tiến: 17
– Xếp thứ hạng trường: 9/17
– Xếp loại năng lực theo chuẩn nghề nghiệp cho 16 giáo viên: (03 hợp đồng)
Tốt: 9/16 đạt 56.3% ; Khá: 7/16 đạt 43.7% ; Đạt yêu cầu: 0/16 đạt 0 %
– Xếp loại năng lực quản lý: Tốt: 2/2 đạt 100%
-Xếp loại nhân viên: Tốt; 2/5 đạt 40% ; Khá: 3/5 đạt 60% ; ĐYC: 0
– Xếp loại chung: Tốt 13/23 đạt 56.5% ; Khá: 10/23 đạt 43.5% ; ĐYC: 0
2. Tỉ lệ huy động và duy trì số lượng
– Tổng số học sinh toàn trường: 215 học sinh được biên chế 8 lớp.
Trong đó: Khối 6: 2 lớp / 47 HS.
Khối 7: 2 lớp / 51 HS.
Khối 8: 2 lớp / 55 HS.
Khối 9: 2 lớp / 62 HS.
– Tuyển sinh vào lớp 6: 47/47 đạt 100%.
– Duy trì số lượng đến cuối năm học giảm tỷ lệ bỏ học dưới 1%.
– Phổ cập giáo dục giữ vững mức độ 3.
3. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục
a) Chất lượng đại trà
+ Giáo dục đạo đức:
– Phấn đấu: Tốt: 148 em đạt 68.8% Khá: 65 em đạt 30.2% TB: 2 em đạt 0.9 %
– Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu. Không để học sinh vi phạm kỷ luật, mắc vào ma túy và tệ nạn xã hội, 100% học sinh tham gia các hoạt động từ thiện và nhân đạo.
+ Giáo dục văn hóa:
– Phấn đấu: Giỏi: 41 em đạt 19.1% Khá: 107 em đạt 49.8%
TB: 65 em đạt 30.2% Yếu: 02 em đạt 0.9%
* Kh«ng cã häc sinh xÕp lo¹i häc lùc kÐm
– Lªn líp th¼ng 99.1% , lªn líp sau khi thi l¹i ®¹t 100%.
– Tèt nghiÖp THCS 99 – 100%.
– ChØ tiªu phÊn ®Êu cho c¸c m«n :
+ §èi víi c¸c m«n KHTN Tõ 80% TB trë lªn
+ §èi víi c¸c m«n KHXH Tõ 85% TB trë lªn.
( T¨ng so víi xÕp lo¹i cuèi n¨m ngo¸i ph¶i t¨ng 3 – 5%)
+ Mæi gi¸o viªn ph¶i cã 01 gi¶i häc sinh giái hoÆc n¨ng khiÕu nÕu phßng tæ chøc thi.
+ §èi víi c¸c m«n xÕp lo¹i ®¹t 95% trë lªn.
b) Chất lượng mũi nhọn
+ Cã 05 em trë lªn ®¹t gi¶i häc sinh giái cÊp ThÞ vµ 03 em ®¹t giái cÊp tØnh.
+ Cã 01 em ®¹t gi¶i CASIO ®¹t gi¶i cÊp thÞ, 01 em cÊp tØnh.
+ Cã 01 s¶n phÈm ®¹t gi¶i thi s¸ng t¹o KHKT, 01 em cÊp tØnh.
+ Cã 01 em ®¹t gi¶i OTE cÊp thÞ, 01 cÊp tØnh.
+ Năng khiếu: – N¨ng khiÕu vµ TDTT CÊp ThÞ 03; CÊp TØnh 01.
4. Chỉ tiêu các cuộc thi GV
– Gi¸o viªn giái cÊp ThÞ: 03
5. Chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia
Tăng cường công tác quản lý xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ tốt việc sử dụng vào dạy học. Tích cực tham mưu xin nguồn vốn để bổ sung và xây dựng sân chơi bãi tập, nội thất phòng học bộ môn, làm phòng truyền thống, nhà xe giáo viên và trang trí lại văn phòng và các phòng hiệu bộ.
Huy động sức lao động của học sinh để thường xuyên cải tạo và tu sửa khuôn viên nhà trường, tăng cường trồng cây xanh bóng mát sân trường, cây xanh trong lớp học. Tham mưu với ngành cấp trên và dành kinh phí tiết kiệm của đơn vị để mua sắm bổ sung những thiết bị đã hư hỏng, thiết bị còn thiếu.
6. Chỉ tiêu kiểm định chất lượng
– Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ và rà soát lại các tiêu chí để đăng ký kiểm định chất lượng trong những năm tiếp theo.
7. Chỉ tiêu xây dựng Thư viện, Thiết bị, y tế học đường
– Th­ viÖn: ®¹t chuÈn
– ThiÕt bÞ: xÕp lo¹i kh¸
– Y tÕ häc ®­êng: 100% häc sinh tham gia b¶o hiÓm y tÕ, xÕp lo¹i kh¸
8. Công tác đội
– Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động Đội, phát huy vai trò trách nhiệm của đội cờ đỏ, có kế hoạch hoạt động cụ thể, phân công trách nhiệm cho từng chi đội. Tổ chức tốt các ngày lễ hội trong năm.
– Đăng ký xếp loại: Liên đội vững mạnh xuất sắc.

IV. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2017-2018
1. Tổ chức thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị.
Thực hiện Chỉ thị 03 – CT/TW ngày 14/05/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; gắn với thực hiện Nghị Quyết TW8 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
Phát huy vai trò của tổ chức hội, các đoàn thể trong công tác động viên học tập và làm việc. Xây dựng và củng cố hội chữ thập đỏ, hội khuyến học, ban đại diện cha mẹ học sinh để phối hợp trong công tác vận động học sinh ra lớp và quan tâm giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục .
2.1.Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Đổi mới hoạt động tổ chuyên môn.
– Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 – 2018 để thực hiện biên chế năm học đảm bảo 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần).
2.2. Thực hiện nghiêm túc công tác dạy học tự chọn. Căn cứ công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ GDĐT về hướng dẫn dạy tự chọn cấp THCS và THPT, Phòng hướng dẫn các trường chọn môn tự chọn là môn Tin học. Thời lượng dạy học tự chọn: 02 tiết x 35 tuần đối với tất cả các khối lớp. Thống nhất tiếp tục sử dụng bộ sách Tin học cũ và phải đảm bảo điều chỉnh phân phối chương trình theo Công văn số 2330/SGDĐT ngày 29/10/2015 của Sở GD&ĐT.
2.3. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh. Bắt đầu triển khai dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 – 2020″ chương trình hệ 10 ở khối 6 và hệ 7 năm ở khối 7,8,9. Giáo viên dạy Tiếng Anh cần tích cực bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn B2 để đáp ứng điều kiện dạy học Tiếng anh hệ 10 năm và quyết tâm nâng cao chất lượng dạy học Tiếng anh. Nhà trường tham mưu để từng bước trang bị phòng học ngoại ngữ.
2.4. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu… cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự địa phương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân….
Triển khai đưa bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học đạo đức lối sống dành cho học sinh” đưa vào giảng dạy theo hướng tích hợp trong môn Giáo dục công dân, các môn học liên quan và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đoàn, Đội, Hội…
2.5. Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo tài liệu do Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình biên soạn đối với cấp THCS như năm học 2016 – 2017.
2.6. Tiếp tục thực hiện công tác dạy nghề Điện cho khối 8 theo Hướng dẩn số 26/TTGD-DN ngày 21/8/2017 của trung tâm giáo dục dạy nghề về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp dạy nghề phổ thông, nên nhà trường chọn giáo viên dạy môn Công nghệ có trình độ chuyên môn để giảng dạy, phải thực hiện đúng chương trình, đảm bảo chất lượng cao.
2.7. Tăng cường công tác học sinh, giáo dục thể chất và YTTH. Giáo dục toàn diện và quản lý học sinh; chú trọng giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng thực hành…
– Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, công tác chăm sóc sức khỏe; chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông; phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh đối với học sinh.
– Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác học sinh, thể dục thể thao và y tế trường học.
– Bồi dưỡng học sinh năng khiếu ngay từ đầu năm học, giao chỉ tiêu và phân công nhiệm vụ cho giáo viên dạy thể dục, có giải pháp mới trong công tác huấn luyện học sinh. Phối hợp chỉ đạo tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, cấp cụm, cấp thị.
2.8. Lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông vào các chủ đề của hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thực hiện chương trình ngoại khóa Giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo lồng ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.
3. Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường.
– Mỗi một cán bộ giáo viên phải khảo sát, phân loại chất lượng học tập của học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu đạt hiệu quả, (ph©n lo¹i ®èi t¬­îng häc sinh)
– KiÓm ®Þnh chÊt l¬­îng cña häc sinh th­¬êng xuyªn ®Ó ®¸nh gi¸ n¨ng lùc d¹y häc cña gi¸o viªn trong tr­¬êng.
– Việc phụ đạo cho học sinh yếu kém được xem như là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của mọi giáo viên ở trong mọi điều kiện, mọi nơi mọi lúc (trong giờ học chính khoá, 15 phút đầu giờ, các tiết nghỉ trong buổi, các ngày nghỉ…), mọi đối tượng tham gia (GVCN, GV bộ môn, học sinh khá giỏi trong lớp, cán sự bộ môn…)
– Thi đua thao giảng ứng dụng CNTT đạt chất lượng cao. Mục tiêu: 100% GV thao giảng nâng cao chất lượng có ứng dụng CNTT, biết khai thác tư liệu tạo kho tư liệu tổng hợp, có thể ứng dụng tốt trong tiết dạy nhằm tạo hứng thú, nâng cao chất lượng của tiết học, bài học trong mỗi giờ lên lớp.
– Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, cải tiến mối quan hệ thầy trò (gần gủi, động viên, giao việc vừa sức, tận tâm…với học sinh), đổi mới cách thức tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh để có chất lượng tốt và thực chất hơn.
– Toàn tổ chú trọng đầu tư, tập trung làm từ 2 – 3 bài giảng điện tử có chất lượng để làm mẫu cho các giáo án trong toàn tổ và tham gia dự thi cấp trường, thị, tỉnh (nếu đạt).
– Đảm bảo đầy đủ giáo án về số lượng và chất lượng khi lên lớp, chống dạy chay xa rời thiết bị dạy học của bộ môn.
– Luôn luôn nêu cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
– Duy trì phát hiện học sinh giỏi khối 8 ngay đầu năm học và có phương pháp tích cực trong bồi dưỡng để đạt chất lượng cao.
– Đánh giá xếp loại hạnh kiểm HS theo tháng để làm cơ sở đánh giá, xếp loại cuối mỗi kì của từng cá nhân học sinh đảm bảo được chính xác, công bằng và sát đúng, tạo niềm tin, hứng thú cho các em trong học tập, rèn luyện cũng như trong các phong trào thi đua của trường, liên đội cũng như của tập thể lớp…
– Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, xếp loại học sinh và công chức cuối năm phải dựa trên kết quả toàn diện của các hoạt động của học sinh và kết quả CBGV trong tổ.
– Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học theo nội dung hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của chuyên môn.
– Có sự phối kết hợp chặt chẻ đối với phụ huynh học sinh để cùng đồng thuận trong việc làm chất lượng.
– Quản lí giờ học trên lớp một cách nghiêm túc.
4. Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học
4.1. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang cấp cho các phòng học bộ môn, thư viện; trang trí phòng Hội đồng sư phạm; quy hoạch tôn tạo khuôn viên trường đạt tiêu chuẩn xanh – sạch – đẹp, an toàn, mang tính ổn định lâu dài; trang trí phòng học đúng quy chuẩn tạo môi trường thân thiện, gần gũi với học sinh; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường. Nâng cao chất lượng bộ môn phấn đấu đạt chất lượng bộ môn đảm bảo các tiêu chí trường học đạt chuẩn.
4.2. Đầu tư nguồn kinh phí để tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị, lựa chọn và định hướng bổ sung các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo phục tốt cho công tác dạy và học, đáp ứng nhu cầu phong phú của bạn đọc. Tổ chức “ngày hội đọc”, “hội thi kể chuyện theo sách”… Xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện thật cụ thể, đưa tỷ lệ học sinh tham gia đọc sách vào tiêu chí thi đua của các lớp. Xây dựng các mô hình hoạt động thư viện như “thư viện xanh”, “thư viện lưu động”…Cần phải tạo văn hóa đọc trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh để góp phần nâng cao nhận thức và chất lượng giáo dục của nhà trường.
4.3. Tham mưu với lãnh đạo nhà trường mua sắm, tu sữa phòng máy vi tính, kết nối mạng Internet để đảm bảo cho công tác giảng dạy bộ môn tin học. Chú trọng sắp xếp, tu sữa trang thiết bị dạy và trang trí ở các phòng thực hành bộ môn Vật Lý, Tin, sinh, hóa học.
– Thông tin, báo cáo hai chiều một cách kịp thời, chính xác. Ứng dụng CNTT trong báo cáo. Xây dựng và phổ biến các kế hoạch của trường, tổ kịp thời và đến từng thành viên.
4.4. Chỉ tiêu phấn đấu của đội ngũ :
+ Phấn đấu được đi học lớp cảm tình Đảng và kết nạp Đảng: 1 đến 2 đ/c.
+ 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn .
– Kịp thời nhắc nhở các giáo viên khi có dấu hiệu vi phạm qui chế chuyên môn, lấy việc phòng để chống các sai phạm có thể xảy ra.
4.5. Tập trung xây dựng bộ hồ sơ đẹp, chất lượng, đảm bảo yêu cầu: 100% xếp loại Khá, Tốt. Thực hiện một cách có hiệu quả các giải pháp về chất lượng nhằm đảm bảo thực chất trong thi cử, đánh giá. – Chỉ đạo các phòng chức năng hoạt động một cách thường xuyên, đảm bảo 100% tiết thực hành bộ môn được dạy tại phòng chức năng đúng theo qui định của chuyên môn.
– Xây dựng các tiết chuyên đề chuẩn (chọn GV có năng lực, uy tín) rồi nhân rộng trong trường. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá giáo viên nhân viên.
– Góp ý, tháo gở các thắc mắc trong chuyên môn một cách thường xuyên. (sinh hoạt chuyên môn hàng tháng)
– Mỗi giáo viên phải thẳng thắn phê bình góp ý cho đồng chí, đồng nghiệp của mình để rút kinh nghiêm. Không bảo thủ, bao che cho những khuyết điểm, sai phạm.
– Trong sinh hoạt chuyên môn cần chú trọng đến việc giáo dục tư tưởng đạo đức cho các giáo viên. (kết hợp với các đ/c đảng viên).
– Xây dựng khối đoàn kết nội bộ vững mạnh. Giúp nhau tháo gở khó khăn trong chuyên môn củng như trong cuộc sống.
4.6. Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng mô hình “Trường học an toàn về ANTT” giai đoạn 2016 – 2020, xây dựng kế hoạch đảm bảo công tác an ninh, trật tự trường học giai đoạn mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Cán bộ quản lý trực tiếp kiÓm tra, ®¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng của GV, NV. Vạch kế hoạch ngay từ đầu năm học để thực hiện hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu đặt ra.
2.Giáo viên, nhân viên thực hiện tốt kế hoạch của nhà trường ngay từ đầu năm học. Hoàn thành mọi chỉ tiêu đã kam kết từ đầu năm và mọi nhiệm vụ được giao.
3.Công Đoàn trường phối kết hợp chặt chẻ với nhà trường, chi bộ để tổ chức tốt các hoạt động của nghành tổ chức. Bảo vệ quyền lợi, lợi ích chính đáng hợp pháp của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phối kết hợp để hoàn thành mọi chỉ tiêu đặt ra.
4.Đội TNTP HCM chÞu tr¸ch nhiÖm triÓn khai c¸c ho¹t ®éng, kÕ ho¹ch cña Liªn ®éi theo quy ®Þnh cña Héi ®ång §éi, cña tr­êng.
ChÞu tr¸ch nhiÖm chÝnh vÒ chÊt l­îng nÒ nÕp toµn tr­êng ®èi víi häc sinh. Tæ chøc chµo cê ®Çu tuÇn, c¸c héi thi, héi thao cña §éi, qu¶n lý CSVC cña §éi, tham m­u cho BGH vÒ c«ng t¸c §éi, Tr­ëng ban c«ng t¸c Phæ cËp.
5.Tổ chuyên môn theo giái, qu¶n lý ngµy c«ng lao ®éng cña nh©n viªn trong tæ, phô tr¸ch c«ng t¸c thi ®ua cña tæ. Bè trÝ d¹y thay cña tæ khi cã gi¸o viªn nghÜ (do èm ®au, ®i c«ng t¸c, hoÆc v¾ng d¹y ®ét xuÊt).
– TriÓn khai chØ ®¹o c«ng t¸c chuyªn m«n cña tæ, còng nh­ c«ng t¸c thi ®ua khen th­ëng cña tæ c¶ gi¸o viªn vµ häc sinh trong tæ qu¶n lý.
– Lªn kÕ ho¹ch tuÇn, th¸ng, kú, n¨m cña tæ, thùc hiÖn c«ng t¸c b¸o c¸o tæng hîp vÒ c¸c lo¹i v¨n b¶n vÒ tr­êng theo yªu cÇu ®Þnh kú ®ét xuÊt.
– Tham m­u cho chuyªn m«n tr­êng vµ BGH tr­êng vÒ c¸c c«ng t¸c chuyªn m«n còng nh­ c¸c ho¹t ®éng kh¸c. X©y dùng tæ ®¹t tæ tiªn tiÕn.
– X©y dùng tæ chuyªn m«n ®oµn kÕt, thèng nhÊt vÒ ý chÝ vµ hµnh ®éng, kh«ng ngõng ®­a tæ chuyªn m«n ®¹t hiÖu qu¶ cao trong c¸c phong trµo thi ®ua trong n¨m häc. §Æc biÖt chØ ®¹o tèt trong tæ vÒ viÖc thùc hiÖn cuéc vËn ®éng “hai kh«ng víi bèn néi dung” cña ngµnh ®Ò ra vµ cuéc vËn ®éng “Häc tËp vµ lµm theo tÊm g­¬ng ®¹o ®øc Hå ChÝ Minh”, cuéc vËn ®éng “ Mçi thÇy c« gi¸o lµ tÊm g­¬ng tù häc vµ s¸ng t¹o vµ h­ëng øng phong trµo x©y dùng Tr­êng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc”, tiÕp thôc thùc hiÖn tèt cuéc vËn ®éng “Hai kh«ng” mét c¸ch nghiÖm tóc.

Nơi nhận:
– Phòng GD-ĐT;
– UBND xã (phường);
– Công đoàn;
– Lưu: VP
HIỆU TRƯỞNG

Trần Đại Đồng CHỦ TỊCH UBND XÃ TRƯỞNG PHÒNG GD-ĐT

.